Giá lúa trong nước hôm nay
Thị trường lúa tươi trong nước hôm nay 23/7 tiếp tục đi ngang, chưa ghi nhận biến động so với hôm qua 22/7. Theo đó, lúa Đài Thơm 8 (tươi) vẫn được thu mua trong khoảng 6.850 - 7.000 đồng/kg, lúa OM 18 (tươi) dao động từ 6.800 - 7.000 đồng/kg và lúa OM 5451 (tươi) giữ ở mức 6.400 - 6.500 đồng/kg. Trong khi đó, lúa OM 34 (tươi) ổn định ở mức 6.100 - 6.300 đồng/kg, còn lúa IR 50404 (tươi) được giao dịch trong khoảng 6.100 - 6.200 đồng/kg.
Bảng giá lúa trong nước hôm nay 23/7/2026
Loại lúa | Giá (đồng/kg) |
Đài Thơm 8 (tươi) | 6.850 - 7.000 |
OM 18 (tươi) | 6.800 - 7.000 |
OM 5451 (tươi) | 6.400 - 6.500 |
OM 34 (tươi) | 6.100 - 6.300 |
IR 50404 (tươi) | 6.100 - 6.200 |
Giá gạo trong nước hôm nay
Giá gạo nguyên liệu hôm nay nhìn chung ổn định. Trong đó, gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 được thu mua ở mức 9.450 - 9.550 đồng/kg, gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động từ 9.600 - 9.800 đồng/kg, gạo nguyên liệu OM 5451 ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg. Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 được giao dịch trong khoảng 8.700 - 8.850 đồng/kg, gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động từ 9.200 - 9.400 đồng/kg.
Trong khi đó, gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 và gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm cùng được thu mua ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Giá gạo nguyên liệu trong nước hôm nay 23/7/2026
Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 | 9.450 - 9.550 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 | 9.600 - 9.800 |
Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.300 - 9.400 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm | 7.500 - 7.600 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo hôm nay tiếp tục ổn định so với hôm qua. Gạo Nàng Nhen vẫn có giá cao nhất, ở mức 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài và gạo Nàng Hoa lần lượt được niêm yết ở mức 22.000 đồng/kg và 21.000 đồng/kg. Gạo thơm Thái hạt dài dao động từ 20.000 - 22.000 đồng/kg, gạo Sóc Thái ở mức 20.000 đồng/kg, trong khi gạo Nhật được bán với giá 22.000 đồng/kg.
Ở phân khúc còn lại, gạo thơm Jasmine dao động 16.000 - 17.000 đồng/kg, gạo Đài Thơm ở mức 15.000 - 15.500 đồng/kg, gạo trắng thông dụng được bán với giá 16.000 đồng/kg. Gạo Sóc thường dao động từ 15.000 - 16.000 đồng/kg, còn gạo thường giữ mức 13.000 - 14.000 đồng/kg.
Bảng giá gạo bán lẻ trong nước hôm nay 23/7/2026
Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
Gạo Nàng Nhen | 28.000 |
Gạo Hương Lài | 22.000 |
Gạo Nhật | 22.000 |
Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
Gạo Sóc Thái | 20.000 |
Gạo thơm Jasmine | 16.000 - 17.000 |
Gạo trắng thông dụng | 16.000 |
Gạo Sóc thường | 15.000 - 16.000 |
Gạo Đài Thơm | 15.000 - 15.500 |
Gạo thường | 13.000 - 14.000 |
Thị trường nếp hôm nay tiếp tục ổn định, chưa ghi nhận biến động so với phiên trước. Theo đó, nếp IR 4625 tươi được thu mua trong khoảng 7.300 - 7.500 đồng/kg, trong khi nếp 3 tháng khô dao động từ 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Ở nhóm phụ phẩm, giá các mặt hàng cũng duy trì ổn định. Tấm thơm được giao dịch ở mức 8.300 - 8.400 đồng/kg, còn cám dao động từ 7.900 - 8.050 đồng/kg.
Bảng giá nếp và phụ phẩm trong nước hôm nay 23/7/2026
Loại | Giá (đồng/kg) |
Nếp 3 tháng khô | 9.600 - 9.700 |
Nếp IR 4625 tươi | 7.300 - 7.500 |
Cám | 7.900 - 8.050 |
Tấm thơm | 8.300 - 8.400 |
Giá gạo thế giới hôm nay
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hôm nay tiếp tục tăng nhẹ. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 546 - 550 USD/tấn, tăng 2 USD/tấn so với phiên trước. Gạo thơm 100% tấm tăng thêm 1 USD/tấn, đạt 353 - 357 USD/tấn, trong khi gạo thơm 5% tấm giữ ổn định trong khoảng 500 - 510 USD/tấn.
Tại Thái Lan, gạo 5% tấm tăng 2 USD/tấn lên 445 - 449 USD/tấn, còn gạo 100% tấm giảm 3 USD/tấn xuống 390 - 394 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm tăng 2 USD/tấn lên 361 - 365 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm nhích thêm 1 USD/tấn, đạt 290 - 294 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 23/7 duy trì ổn định trong nước, còn giá gạo xuất khẩu tiếp tục tăng. (Ảnh minh họa: Tạp chí Thương Trường)
Bảng giá gạo thế giới hôm nay 23/7/2026
Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
Việt Nam | Gạo Jasmine | 546 - 550 | +2 USD/tấn |
Gạo thơm 5% tấm | 500 - 510 | Không đổi | |
Gạo thơm 100% tấm | 353 - 357 | +1 USD/tấn | |
Thái Lan | Gạo 5% tấm | 445 - 449 | +2 USD/tấn |
Gạo 100% tấm | 390 - 394 | -3 USD/tấn | |
Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 361 - 365 | +2 USD/tấn |
Gạo 100% tấm | 290 - 294 | +1 USD/tấn |
* Thông tin mang tính tham khảo. Giá lúa gạo có thể biến động theo diễn biến thị trường.


























