Giá lúa trong nước hôm nay
Giá lúa tươi trong nước hôm nay 4/7 đi ngang so với hôm qua. Lúa OM 18 (tươi) được thu mua với giá 6.200 - 6.300 đồng/kg. Lúa Đài Thơm 8 (tươi) có giá 6.100 - 6.200 đồng/kg. Các giống lúa tươi còn lại như OM 5451, OM 34 và IR 50404 được thu mua trong khoảng 5.400 - 5.800 đồng/kg.
Bảng giá lúa trong nước hôm nay 4/7
Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) |
IR 50404 (tươi) | 5.400 - 5.500 |
Đài Thơm 8 (tươi) | 6.100 - 6.200 |
OM 18 (tươi) | 6.200 - 6.300 |
OM 34 (tươi) | 5.400 - 5.600 |
OM 5451 (tươi) | 5.700 - 5.800 |
Giá gạo trong nước hôm nay
Thị trường gạo nguyên liệu trong nước hôm nay 4/7 tiếp tục ổn định, mặt bằng giá các chủng loại không ghi nhận biến động.
Cụ thể, gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 được giao dịch ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg, CL 555 đạt 9.300 - 9.400 đồng/kg, OM 5451 ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg, OM 18 từ 8.700 - 8.850 đồng/kg, Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg, OM 380 và Sóc Thơm cùng ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Đối với phụ phẩm, tấm thơm được giao dịch ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg, còn cám dao động 7.950 - 8.100 đồng/kg, giữ nguyên so với hôm qua.
Bảng giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm trong nước hôm nay 4/7
Chủng loại | Giá (đồng/kg) |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 | 8.800 - 8.900 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 | 9.300 - 9.400 |
Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.500 - 9.600 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm | 7.500 - 7.600 |
Tấm thơm | 8.000 - 8.100 |
Cám | 7.950 - 8.100 |
Giá gạo bán lẻ tại các chợ hôm nay cũng giữ ổn định so với hôm qua.
Gạo Nàng Nhen giữ mức 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng có giá 22.000 đồng/kg. Gạo Nàng Hoa được bán ở mức 21.000 đồng/kg.
Trong khi đó, gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg, gạo Sóc Thái giữ mức 20.000 đồng/kg. Gạo thơm Jasmine được giao dịch ở mức 16.000 - 18.000 đồng/kg, gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg. Gạo Sóc thường dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg, gạo Đài Thơm 14.500 - 15.500 đồng/kg và gạo thường 14.000 - 15.000 đồng/kg.
Bảng giá gạo bán lẻ trong nước hôm nay 4/7
Chủng loại | Giá (đồng/kg) |
Gạo Nàng Nhen | 28.000 |
Gạo Hương Lài | 22.000 |
Gạo Nhật | 22.000 |
Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
Gạo Sóc Thái | 20.000 |
Gạo thơm Jasmine | 16.000 - 18.000 |
Gạo trắng thông dụng | 16.000 |
Gạo Sóc thường | 15.000 - 16.000 |
Gạo Đài Thơm | 14.500 - 15.500 |
Gạo thường | 14.000 - 15.000 |

Giá lúa gạo trong nước giữ ổn định. (Ảnh minh họa: Báo Công Thương)
Giá gạo thế giới hôm nay
Thị trường gạo thế giới hôm nay giữ ổn định. Tại Thái Lan, gạo 5% tấm được chào bán ở mức 478 - 482 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 409 - 413 USD/tấn. Tại Pakistan, gạo 5% tấm được chào bán ở mức 408 - 412 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm có giá 350 - 354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm ở mức 280 - 284 USD/tấn.
Đối với Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 516 - 520 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm dao động 500 - 510 USD/tấn, còn gạo thơm 100% tấm ở mức 349 - 353 USD/tấn.
Bảng giá gạo thế giới hôm nay 4/7
Xuất xứ | Chủng loại gạo | Giá (USD/tấn) |
Việt Nam | Jasmine | 516 - 520 |
Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 500 - 510 |
Việt Nam | Gạo thơm 100% tấm | 349 - 353 |
Thái Lan | Gạo 5% tấm | 478 - 482 |
Thái Lan | Gạo 100% tấm | 409 - 413 |
Pakistan | Gạo 5% tấm | 408 - 412 |
Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 350 - 354 |
Ấn Độ | Gạo 100% tấm | 280 - 284 |
Cập nhật giá lúa gạo mới nhất hôm nay cho thấy thị trường trong nước và thế giới tiếp tục duy trì ổn định.
Tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2026 đạt 5,2 triệu tấn và 2,38 tỷ USD, tăng 9,9% về khối lượng nhưng giảm 2,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2025. Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam với thị phần 45%.
* Thông tin mang tính tham khảo. Giá lúa gạo có thể biến động theo diễn biến thị trường.





















