Giá tiêu trong nước hôm nay
Giá hồ tiêu trong nước hôm nay 11/7 tiếp tục ổn định, dao động từ 138.000 - 141.000 đồng/kg tại các vùng trồng trọng điểm. Đây là phiên thứ hai liên tiếp thị trường duy trì mặt bằng giá sau đợt tăng mạnh hôm 9/7.
Lâm Đồng vẫn là địa phương có mức giá cao nhất, đạt 141.000 đồng/kg, tiếp đến là Đắk Lắk với 140.000 đồng/kg và TP.HCM ở mức 139.000 đồng/kg. Tiêu tại Gia Lai và Đồng Nai cùng được thu mua 138.000 đồng/kg. Mức chênh lệch giữa địa phương cao nhất và thấp nhất hiện là 3.000 đồng/kg.
Trước đó, trong phiên 9/7, thị trường đồng loạt tăng giá. Lâm Đồng tăng 5.000 đồng/kg lên 141.000 đồng/kg, Đắk Lắk, TP.HCM và Đồng Nai cùng tăng 4.000 đồng/kg, lần lượt lên 140.000 đồng/kg, 139.000 đồng/kg và 138.000 đồng/kg. Gia Lai tăng 3.000 đồng/kg, đạt 138.000 đồng/kg. Sang phiên 10/7, giá tiêu ổn định và xu hướng này tiếp tục được duy trì trong phiên hôm nay.

Giá hồ tiêu trong nước tiếp tục đi ngang sau đợt tăng mạnh hôm 9/7. (Ảnh minh họa: VOV)
Bảng giá hồ tiêu trong nước hôm nay 11/7/2026
Địa phương | Giá (đồng/kg) | So với hôm qua |
Lâm Đồng | 141.000 | Không đổi |
Đắk Lắk | 140.000 | Không đổi |
TP.HCM | 139.000 | Không đổi |
Gia Lai | 138.000 | Không đổi |
Đồng Nai | 138.000 | Không đổi |
Giá tiêu thế giới hôm nay
Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), cập nhật đến sáng 11/7, tiêu đen Lampung của Indonesia có giá 7.079 USD/tấn, tăng 0,11% so với phiên cập nhật trước, còn tiêu trắng Muntok tăng 0,12%, lên 9.198 USD/tấn.
Đối với các thị trường còn lại, IPC ghi nhận giá tiêu đen ASTA 570 của Brazil ở mức 5.900 USD/tấn. Tại Malaysia, tiêu đen Kuching ASTA và tiêu trắng ASTA lần lượt có giá 9.350 USD/tấn và 12.250 USD/tấn.
Giá tiêu xuất khẩu của Việt Nam giữ ổn định, với tiêu đen loại 500 g/l ở mức 5.850 USD/tấn, tiêu đen loại 550 g/l ở mức 5.950 USD/tấn và tiêu trắng ASTA ở mức 8.200 USD/tấn.
Bảng giá hồ tiêu thế giới hôm nay 11/7/2026
Quốc gia | Loại tiêu | Giá (USD/tấn) | Biến động (%) |
Indonesia | Tiêu đen Lampung | 7.079 | +0,11% |
Indonesia | Tiêu trắng Muntok | 9.198 | +0,12% |
Brazil | Tiêu đen ASTA 570 | 5.900 | 0,00% |
Malaysia | Tiêu đen Kuching ASTA | 9.350 | 0,00% |
Malaysia | Tiêu trắng ASTA | 12.250 | 0,00% |
Việt Nam | Tiêu đen 500 g/l | 5.850 | 0,00% |
Việt Nam | Tiêu đen 550 g/l | 5.950 | 0,00% |
Việt Nam | Tiêu trắng ASTA | 8.200 | 0,00% |
* Thông tin mang tính tham khảo. Giá hồ tiêu có thể biến động theo diễn biến thị trường.


























