Giá lúa trong nước hôm nay ổn định
Thị trường lúa tươi trong nước hôm nay 25/7 chưa ghi nhận biến động so với phiên trước. Lúa IR 50404 (tươi) được giao dịch ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg. Lúa OM 34 (tươi) giữ ổn định trong khoảng 6.100 - 6.300 đồng/kg. Lúa OM 5451 (tươi) tiếp tục được thu mua ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg. Lúa OM 18 (tươi) dao động từ 6.800 - 7.000 đồng/kg, trong khi lúa Đài Thơm 8 (tươi) được giao dịch trong khoảng 6.850 - 7.000 đồng/kg.
Bảng giá lúa trong nước hôm nay 25/7/2026
Loại lúa | Giá (đồng/kg) |
IR 50404 (tươi) | 6.100 - 6.200 |
OM 34 (tươi) | 6.100 - 6.300 |
OM 5451 (tươi) | 6.200 - 6.400 |
OM 18 (tươi) | 6.800 - 7.000 |
Đài Thơm 8 (tươi) | 6.850 - 7.000 |
Giá gạo trong nước hôm nay ổn định, riêng gạo Đài Thơm ở chợ lẻ tăng 500 đồng/kg
Thị trường gạo nguyên liệu hôm nay tiếp tục ổn định, chưa ghi nhận biến động so với phiên trước. Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 và gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm cùng được thu mua ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg. Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 được giao dịch trong khoảng 8.700 - 8.850 đồng/kg.
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động từ 9.200 - 9.400 đồng/kg, trong khi gạo nguyên liệu OM 5451 được thu mua ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg. Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 được giao dịch ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg, còn gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động từ 9.700 - 9.800 đồng/kg.
Giá gạo nguyên liệu trong nước hôm nay 25/7/2026
Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm | 7.500 - 7.600 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.300 - 9.400 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 | 9.500 - 9.600 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 | 9.700 - 9.800 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo Đài Thơm hôm nay tăng 500 đồng/kg so với hôm qua, hiện dao động ở mức 15.000 - 16.000 đồng/kg. Gạo thơm Jasmine giữ nguyên ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg trong phiên 25/7, sau khi tăng 1.000 đồng/kg trong phiên 24/7.
Các mặt hàng còn lại chưa ghi nhận biến động. Gạo thường tiếp tục dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg. Gạo trắng thông dụng được bán với giá 16.000 đồng/kg. Gạo OM 18 và gạo Sóc thường cùng được giao dịch trong khoảng 15.000 - 16.000 đồng/kg. Gạo Sóc Thái giữ ở mức 20.000 đồng/kg, trong khi gạo thơm Thái hạt dài dao động từ 20.000 - 22.000 đồng/kg. Gạo Nàng Hoa được bán với giá 21.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng giữ mức 22.000 đồng/kg. Gạo Nàng Nhen vẫn có giá cao nhất, ở mức 28.000 đồng/kg.
Bảng giá gạo bán lẻ trong nước hôm nay 25/7/2026
Loại gạo | Giá (đồng/kg) | Biến động |
Gạo thường | 13.000 - 14.000 | Không đổi |
Gạo OM 18 | 15.000 - 16.000 | Không đổi |
Gạo Sóc thường | 15.000 - 16.000 | Không đổi |
Gạo Đài Thơm | 15.000 - 16.000 | Tăng 500 đồng/kg |
Gạo trắng thông dụng | 16.000 | Không đổi |
Gạo thơm Jasmine | 17.000 - 18.000 | Không đổi |
Gạo Sóc Thái | 20.000 | Không đổi |
Gạo Nàng Hoa | 21.000 | Không đổi |
Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 | Không đổi |
Gạo Hương Lài | 22.000 | Không đổi |
Gạo Nhật | 22.000 | Không đổi |
Gạo Nàng Nhen | 28.000 | Không đổi |
Thị trường nếp hôm nay chưa ghi nhận biến động so với phiên trước. Nếp IR 4625 tươi tiếp tục được thu mua trong khoảng 7.300 - 7.500 đồng/kg, trong khi nếp 3 tháng khô dao động ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg. Ở nhóm phụ phẩm, giá cũng giữ ổn định. Cám được giao dịch trong khoảng 7.900 - 8.050 đồng/kg, còn tấm thơm ở mức 8.300 - 8.400 đồng/kg.
Bảng giá nếp và phụ phẩm trong nước hôm nay 25/7/2026
Loại | Giá (đồng/kg) |
Nếp 3 tháng khô | 9.600 - 9.700 |
Tấm thơm | 8.300 - 8.400 |
Cám | 7.900 - 8.050 |
Nếp IR 4625 tươi | 7.300 - 7.500 |

Giá lúa gạo trong nước hôm nay 25/7 nhìn chung ổn định. (Ảnh minh họa: Báo Đầu Tư)
Giá gạo thế giới hôm nay không biến động
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hôm nay tiếp tục ổn định so với phiên trước. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 546 - 550 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm giữ giá trong khoảng 500 - 510 USD/tấn, còn gạo thơm 100% tấm được giao dịch ở mức 353 - 357 USD/tấn.
Trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu của Ấn Độ tiếp tục ổn định. Gạo 5% tấm được chào bán trong khoảng 361 - 365 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động từ 290 - 294 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá gạo xuất khẩu cũng không ghi nhận biến động. Gạo 5% tấm được giao dịch ở mức 445 - 449 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm dao động từ 390 - 394 USD/tấn.
Bảng giá gạo thế giới hôm nay 25/7/2026
Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) |
Việt Nam | Gạo Jasmine | 546 - 550 |
Gạo thơm 5% tấm | 500 - 510 | |
Gạo thơm 100% tấm | 353 - 357 | |
Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 361 - 365 |
Gạo 100% tấm | 290 - 294 | |
Thái Lan | Gạo 5% tấm | 445 - 449 |
Gạo 100% tấm | 390 - 394 |
* Thông tin mang tính tham khảo. Giá lúa gạo có thể biến động theo diễn biến thị trường.


























